Về CPU Intel Gen 10th Comet Lake mới: vẫn là 14nm nhưng xung nhịp tối đa đạt tới 5,3GHz

97

Hiện tại, thế hệ chip Gen 10th của Intel đã được triển khai trên hầu hết các dòng laptop và giờ là lúc chip desktop của công ty ra mặt. Công ty đã chính thức giới thiệu bộ xử lý Comet Lake-S mới nhất của mình với 4 dòng chip Core i mới: i3, i5, i7 và i9.

Đứng đầu về hiệu năng là Core i9-10900K, với 10 nhân, 20 luồng, TDP 125W, tốc độ xung nhịp tối đa đạt tới 5,3 GHz, và theo Intel, đây là bộ xử lý gaming nhanh nhất thế giới.

Bên cạnh dòng chip đầu bảng Core i9-10900K có giá 488 USD, Intel còn giới thiệu 2 chip khác đã được mở khóa: chip Core i7-10700K (có giá 374 USD) với 8 nhân, 16 luồng, xung nhịp nền 3,8 GHz và có thể tăng xung lên 5,1 GHz. Chip đã được mở khóa rẻ nhất là Core i5-10600K có giá 262 USD. Với mức giá này, người dùng sẽ có một bộ xử lý 6 nhân, 12 luồng, xung nhịp nền 4,1 GHz và có thể tăng xung tới 4,8 GHz.

Cho dù vậy, điều đáng thất vọng là, cũng giống như dòng chip H-series dành cho laptop mới ra mắt gần đây, dòng chip desktop mới này vẫn tiếp tục dùng tiến trình 14nm – vốn đã được sử dụng từ năm 2015 đến nay. Hiện tại chỉ mới có một số dòng chip Ice Lake trên laptop mới dùng tiến trình 10nm.

Trong khi vẫn sử dụng tiến trình công nghệ cũ, các chip mới vẫn có thể đạt được tốc độ cao như trên là nhờ vào các công nghệ mới được trang bị trên những con chip này, bao gồm Turbo Boost 3.0 và “Thermal Velocity Boost” (Công nghệ này đã được giới thiệu trên dòng chip laptop H-series Gen 10th nhưng chỉ được trang bị giới hạn cho dòng Core i9 thôi). Điểm độc đáo của Thermal Velocity Boost nằm ở chỗ nó có thể tăng tốc xung nhịp khi bộ xử lý đạt tới nhiệt độ 70oC hoặc thấp hơn, nếu nguồn điện cho phép.

Các chip mới cũng hỗ trợ bộ nhớ tới DDR4-2933, Ethernet tốc độ tới 2,5 Gigabit và giống như phần còn lại của dòng Gen 10th, chúng đều được tích hợp Wi-Fi 6 mặc định.

Một nhược điểm của lần nâng cấp bộ xử lý này là Intel lại thay đổi chân socket của dòng chip mới, vì vậy các chip Comet Lake mới này sẽ không tương thích với các bản mạch chủ Coffee Lake trước đây – một thói quen thường thấy của Intel từ nhiều năm nay – do vậy bạn sẽ cần chú ý điều này khi nâng cấp dàn PC của mình.

Dòng Core mới cũng được trang bị đồ họa tích hợp UHD Graphics 630 của Intel – ngoại trừ dòng F-series khi không được trang bị đồ họa tích hợp để giảm giá thành.

Bên cạnh các bộ xử lý mạnh mẽ đã được mở khóa với TDP 125W (được ký hiệu với chữ K ở cuối tên mỗi phiên bản), Intel cũng giới thiệu các chip Gen 10th thông thường với TDP 65W bao gồm các dòng Core i3, i5, i7 và i9, bên cạnh đó là dòng chip T-series điện năng thấp 35W. Dù có cùng số nhân và số luồng nhưng có xung nhịp thấp hơn và tiêu thụ ít điện năng hơn.

Intel đã lên kế hoạch ra mắt các chipset trong gia đình 400-Series của họ. Trong đó có Z490 sẽ nhắm đến các CPU mở khóa ép xung với hậu tố “K” mà mình đã đề cập ở phía trên nhưng để nó qua một bên, chúng ta có chipset W480 (Entry Workstation), Q470 (kết hợp cùng Intel vPro) và H410 (Entry level). Những bo mạch chủ này hướng đến nhiều doanh nghiệp và phân khúc khách hàng hơn. Thú vị là H410 không tương thích các chân pin với chipset W480 và Q470 do chipset này đã bị cắt giảm về mặt thiết kế để dành cho các CPU tầm thấp.

Các Chipset Intel 400-Series

Tên ChipsetIntel Z490Intel W480Intel Q470Intel H410
Tổng các lane HSIO46 Lanes (16 CPI + 30 PCH)46 Lanes (16 CPI + 30 PCH)46 Lanes (16 CPI + 30 PCH)30 Lanes (16 CPI + 14 PCH)
Tổng các lane PCIe 3.0Lên đến 40Lên đến 40Lên đến 40Lên đến 22
Các lane PCIe 3.0 của chipsetLên đến 24Lên đến 24Lên đến 246 (PCIe 2.0 Only)
Số cổng SATA 3.0Lên đến 8Lên đến 8Lên đến 64
Số cổng USB tối đa chuẩn 3.2 Gen 2 (10Gb/s) / Gen 1 (5Gb/s)8/108/106/100/4
Tổng số cổng USB (tối đa USB 3.2 Gen 1 (5Gb/s))14 (10)14 (10)14 (10)10 (4)
Công nghệ Intel RST cho ổ cứng PCIe 3.03 PCH3 PCH3 PCH0
eSPI2 Chip Select2 Chip Select2 Chip Select1 Chip Select
Hỗ trợ ép xungN/AN/AN/A
Cấu hình lane PCIe 3.0 của CPU1×16 or 2×8 hoặc 1×8 + 2×41×16 or 2×8 hoặc 1×8 + 2×41×16 or 2×8 hoặc 1×8 + 2×41×16
Hỗ trợ màn hình (cổng / màn)3/33/33/33/2
Làn DMI 3.04444 (DMI 2.0 Only)
Kênh bộ nhớ hệ thống / Thanh ram mỗi kênh2/2 (DDR4-2666)2/2 (DDR4-2666)2/2 (DDR4-2666)2/1 (DDR4-2666)

Về các tính năng của chipset, W480 là chipset có nhiều tính năng nhất. Z490 sẽ là chipset dành cho người dùng đam mê và chơi game nhưng đồng thời cũng dành cho thị trường phổ thông. Chipset W480 cung cấp 46 làn IO tốc độ cao và tổng cộng đến 40 làn PCIe 3.0. CPU sẽ cung cấp 16 làn trong khi chipset sẽ bổ sung thêm 24 làn PCIe 3.0 nữa.

Các chipset mới cũng hỗ trợ đến 8 cổng SATA III, 8 cổng USB 3.2 Gen 2 hoặc 10 cổng USB 3.2 Gen 1 và Intel RST. Và chỉ duy nhất có Z490 hỗ trợ ép xung nhưng chúng ta cần phải chờ đợi thêm thông tin từ Intel. Chúng ta cũng mong chờ thêm nhiều thông tin nữa về bo mạch chủ Z490 và CPU Comet Lake-S cho desktop tại CES 2020, nơi mà chúng ta sẽ có thêm nhiều thông tin hơn nữa về những bộ vi xử lý thế hệ tiếp theo của Intel.

Hỗ Trợ Nền Tản Intel 400-Series Và Socket LGA 1200

Như đã được xác nhận, Intel sẽ chuyển sang sử dụng socket mới trên các bo mạch chủ 400-Series và sẽ được ra mắt vào năm 2020. Trong khi socket LGA 1200 có cùng kích thước với LGA 1151 (37.5mm x 37.5mm), nhưng socket key đã được di chuyển qua bên trái nên các CPU Comet Lake-S không còn tương thích cả về mặt điện từ và vật lý với các bo mạch chủ Coffee Lake. Một vài chi tiết về socket 1200 cho CPU Comet Lake như sau:

  • Comet Lake sẽ chuyển sang sử dụng socket có nhiều chân hơn.
  • Socket của Comet Lake không hỗ trợ tương thích ngược với các nền tảng cũ hơn.
  • Không thay đổi kích thước khóa CPU và vẫn có thể sử dụng các giải pháp tản nhiệt hiện có.
  • Socket của Comet Lake cải thiện khả năng truyền tải điện năng và hỗ trợ cho các tính năng I/O mạnh mẽ hơn tỏng tương lai.
  • Vị trí của pin 1 không thay đổi nhưng dời socket key qua bên trái.

Và điều tốt ở đây là bạn vẫn có thể sử dụng các tản nhiệt hiện có trên thị trường và chúng vẫn tương thích với socket LGA 1200, vì thế dù cho socket có thay đổi nhưng bạn cũng không cần lo lắng về việc tìm kiếm tản nhiệt. Thế hệ CPU Comet Lake-S sẽ vẫn hỗ trợ bộ nhớ DDR4-2666 UDIMM và hỗ trợ lên đến 32GB dung lượng cho mỗi kênh.

Bài sau: Lựa chọn CPU-PC thế nào phục vụ cho việc đồ họa 2D, 3D!